10 danh từ chỉ người
Danh từ cụ thể; Bài 2: Chỉ ra danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong những câu sau. I felt pain when dentist took my tooth out. I fell in love with that little child. After dinner, Holly went out for walk. My mom will pick me time from school every Monday. Puppy jumped on the table and ate cake.
Tham khảo thêm kiến thức về Danh từ là gì? Định nghĩa danh từ trong tiếng Anh, Nouns, chỉ người, s tại WikiPedia. Bạn khả năng tìm nội dung về Danh từ là gì? Định nghĩa danh từ trong tiếng Anh, Nouns, chỉ người, s từ web Wikipedia tiếng Việt. Tham Gia Cộng Đồng Tại
Danh từ chung bao gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng. Tên cụ thể: Chỉ những sự vật mà các giác quan có thể nhận thức được như người, sự vật, hiện tượng, đơn vị. – Ví dụ: – Tên người: cha, mẹ, học sinh, chiến sĩ, …
Thường đứng trước danh từ chỉ người, danh từ chỉ đồ vật. Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi thứ ba và cho biết: Việc thay đổi đó đem lại điều gì mới mẻ cho đoạn văn. Dùng ngôi thứ nhất để kể cho người thân nghe về một buổi học của em ở
2. Chinh phục 4 công thức tạo thành cụm danh từ. Cụm danh từ = danh từ + cụm giới từ. Với công thức đầu tiên, bạn có thể thêm bổ nghĩa sau danh từ bằng một cụm giới từ. Các giới từ thường được sử dụng trong cụm bao gồm “of”, “ in”, “for”, “on”, “with
Vay Tiền Online Banktop. Mất điện khiến cuộc sống, công việc đảo lộnGần một tháng qua, công việc tại xưởng cơ khí của anh Đinh Văn Toán 38 tuổi, trú quận Đống Đa, Hà Nội gần như đảo lộn vì nắng nóng và mất điện. Anh bộc bạch, đặc trưng của nghề cơ khí là phải sử dụng điện và thường leo trèo trên mái các tòa nhà cao tầng nên mất điện khiến anh và công nhân không thể hoàn thành công việc."Lúc nắng to, có điện thì anh em trong xưởng lại không làm được do quá nóng còn khi trời râm mát thì mất điện nên công việc của tôi gần như đảo lộn", anh Toán giãi bày. Để đáp ứng được tiến độ công việc đã ký kết với khách hàng và thu nhập của công nhân, anh Toán quyết định cho mọi người làm việc những ngày này tại xưởng cơ khí của anh Toán thường chia làm 2 ca, ca đầu làm việc trực tiếp tại xưởng từ 22h đêm hôm trước đến 4h sáng hôm sau còn ca thứ hai làm việc tại công trình thường từ 5h30 đến đêm 10/6, anh Đinh Văn Toán ngồi giữa cùng một số công nhân trong xưởng bắt đầu công việc. Gần một tháng qua, công việc tại xưởng cơ khí của anh Toán bị đảo lộn do mất điện và nắng nóng Ảnh Nguyễn Hải.Việc cắt điện luân phiên cũng khiến việc sản xuất của các cơ sở chế biến đá sạch gặp nhiều khó cơ sở sản xuất nước đá sạch Hải Vân ngõ 254 Minh Khai, quận Hoàng Mai, Hà Nội than thở, việc sản xuất nước đá sạch là nghề đặc thù, chỉ hoạt động mạnh vào 2-3 tháng mùa hè. Mặc dù hè năm nay nắng, nóng nhu cầu sử dụng nước đá sạch của người dân tăng cao nhưng lại thường xuyên mất điện nên cơ sở Hải Vân chỉ hoạt động cầm chừng, không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường. "Nếu hoạt động hết công suất, cơ sở của chúng tôi một ngày sản xuất được túi đá do mất điện liên tục lại không dám hoạt động vào giờ cao điểm nên một ngày cơ sở của tôi chỉ có thể làm ra khoảng 300 túi", chủ cơ sở nước đá sạch Hải Vân cho anh Dương Hoàng Dũng, quản lý xưởng sản xuất nước đá sạch phố Đội Nhân, phường Vĩnh Phú, quận Ba Đình cho hay, để đảm bảo nhu cầu của thị trường và chủ động trong những tình huống mất điện bất ngờ, xưởng đá sạch phải bố trí thêm kho bảo quản, trang bị máy phát điện công suất lớn. Mặc dù chi phí hoạt động cũng như chạy máy phát mỗi khi mất điện tăng cao nhưng giá thành của nước đá sạch không tăng. Ngày cao điểm, xưởng sản xuất đá sạch bán ra gần túi đá với giá bán lẻ là đồng/túi còn bán buôn đồng/túi."Ngày cao điểm chúng tôi có 7-8 công nhân ngồi đóng túi và hơn 10 người đi giao trực tiếp", anh Dũng chia ngày qua, loại quạt chạy bằng bình ắc quy 12V luôn được nhiều người tìm mua Ảnh Tuấn Dũng.Quạt chạy bình ắc quy về đến đâu hết đến đấyViệc thường mất điện vào giờ cao điểm khiến cuộc sống của nhiều người dân tại Hà Nội gặp nhiều khó khăn. Để giảm bớt cái nóng như thiêu của tháng 6, nhiều gia đình đi tìm khắp các cửa hàng điện máy để mua quạt tích điện, quạt chạy bằng bình ắc 10/6, anh Trần Bình 33 tuổi, sống tại đường Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội đi 4 cửa hàng điện máy trên địa bàn quận Hoàng Mai nhưng không thể mua nổi chiếc quạt chạy bằng bình ắc quy. Anh chia sẻ, cách đây gần 10 ngày đã mua quạt tích điện giá 1,2 triệu đồng về sử dụng. Song, dùng được 4-5 lần thì quạt hết điện nhanh, không đủ đáp ứng nhu cầu. "Ngoài cửa hàng quảng cáo nếu sạc đầy điện quạt có thể sử dụng 13 tiếng nhưng lần đầu dùng được 9 tiếng đã hết điện. Từ lần thứ 3-4 trở đi quạt hết điện rất nhanh, đến nay chỉ còn gần 3 tiếng", anh Bình than thở. Qua tìm hiểu từ bạn bè và mạng xã hội, anh quyết định tìm mua loại quạt sử dụng bình ắc quy vì chúng dùng được lâu và ổn chiều 10/6, phóng viên liên hệ với trung tâm điện máy nhân viên trực tổng đài cho biết, loại quạt cắm bình ắc quy 12V hết hàng gần 2 ngày qua, còn quạt tích điện hiện chỉ còn một loại với giá 2,2 triệu 10 ngày qua loại ắc quy 12V 25-30Ah tại cửa hàng của chị A. liên tục cháy hàng Ảnh Nguyễn Hải.Theo một số nhân viên tại cửa hàng chuyên kinh doanh ắc quy trên phố Nguyễn Xiển phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội, khoảng 10 ngày qua loại ắc quy 12V, 25-30Ah dùng để chạy quạt bán rất nhanh, nhiều lúc cháy đây ít ngày đơn vị này nhập về loại quạt chạy bằng bình ắc quy 12V nhưng về đến đâu hết đến đấy."Đến chiều nay 10/6, cửa hàng không còn quạt chạy bằng bình ắc quy để bán, phải tới 13-14/6 mới có hàng", nữ nhân viên tại cửa hàng chủ cửa hàng ắc quy trên phố Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân cho hay, gần 10 ngày qua loại ắc quy 12V, 25-30Ah liên tục cháy hàng. "Đây là loại ắc quy rất thích hợp đối với các loại quạt hiện nay bởi tính ổn định và sử dụng được lâu", chị A. đánh giá.
Bạn đang thắc mắc về câu hỏi danh từ chỉ người trong tiếng anh nhưng chưa có câu trả lời, vậy hãy để tổng hợp và liệt kê ra những top bài viết có câu trả lời cho câu hỏi danh từ chỉ người trong tiếng anh, từ đó sẽ giúp bạn có được đáp án chính xác nhất. Bài viết dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ từ chỉ người trong tiếng anh – từ trong tiếng Anh – Oxford English UK Từ Trong Tiếng Anh TỪ TRONG TIẾNG ANH và BÀI TẬP CÓ ĐÁP Từ Trong Tiếng Anh – Tổng hợp kiến thức và những lưu Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh – Tác giả Ngày đăng 26 ngày trước Xếp hạng 1693 lượt đánh giá Xếp hạng cao nhất 4 Xếp hạng thấp nhất 2 Tóm tắt I DANH TỪ or projector, calculator, creator, investigator, contractor, editor, projector, refrigerator… er can-opener, teacher, cooler, ee employee, … Xem từ trong tiếng Anh Trọn bộ kiến thức đầy đủ và bàI tập – DANH TỪ CHỈ NGƯỜI… – Yêu lại từ đầu tiếng Anh – biết các đuôi của danh từ trong tiếng Anh cực đơn giảnNhững thông tin chia sẻ bên trên về câu hỏi danh từ chỉ người trong tiếng anh, chắc chắn đã giúp bạn có được câu trả lời như mong muốn, bạn hãy chia sẻ bài viết này đến mọi người để mọi người có thể biết được thông tin hữu ích này nhé. Chúc bạn một ngày tốt lành! Top Tiếng Anh -TOP 9 danh tiếng tiếng anh HAY và MỚI NHẤTTOP 9 danh sách tên công ty tiếng anh hay HAY và MỚI NHẤTTOP 10 danh lam thắng cảnh tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤTTOP 10 da tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤTTOP 10 cứu hỏa tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤTTOP 9 của trong tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤTTOP 10 của họ tiếng anh là gì HAY và MỚI NHẤT
Thế nào là danh từ? Phân biệt các loại danh từ trong Tiếng Việt? là một trong những kiến thức cơ bản khi học môn Tiếng Việt. Danh từ được sử dụng thường xuyên trong Tiếng Việt . Tuy nhiên danh từ thường bị nhầm lẫn với các từ loại khác như động từ, tính từ,… Các bậc phụ huynh và các bạn học sinh hãy cùng cô Đỗ Thị Thanh Thư của Tiểu học tìm hiểu danh từ là gì qua bài viết cụ thể dưới đây nhé! I. Khái niệm – Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu và thường đi kèm với từ chỉ số lượng. – Ví dụ + Từ chỉ sự vật Cây bàng, con ong, cái bàn + Từ chỉ con người Ông bà, cha mẹ, em gái, anh trai II. Các loại danh từ Danh từ chỉ đơn vị Nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật. Danh từ đơn vị có hai nhóm Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên còn gọi là loại từ. Ví dụ Con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,… Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là danh từ chỉ đơn vị chính xác; danh từ chỉ đơn vị ước chừng. Ví dụ Lạng, cân, yến, tạ, mét, lít, gang,… Danh từ chỉ sự vật Có hai nhóm Danh từ riêng Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,… Cách sử dụng Khi viết danh từ riêng, phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. – Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng. Ví dụ Sọ Dừa, Cám,… – Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp không qua âm Hán Việt viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối. Ví dụ Dim-mi, Jimmy,… – Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương,… thường là một cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa. Ví dụ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật,… * Danh từ chung Là tên gọi một loại sự vật. Ví dụ vua, động vật, con thú Cha mẹ tham khảo toàn bộ link video dưới đây II. Chức năng của danh từ Danh từ đóng vai trò là chủ ngữ Ví dụ Hoa hồng rất đẹp “ hoa hồng” đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu. Danh từ đóng vai trò là vị ngữ Khi đóng vai trò là vị ngữ, danh từ cần có từ “ là” đứng trước. Ví dụ Tôi là học sinh Trong câu này “ học sinh” là danh từ đứng sau từ “là” và đảm nhận chức năng làm vị ngữ trong câu. Trên đây là một số kiến thức về khái niệm danh từ và các loại danh từ cũng như những chức năng của danh từ trong câu. Hi vọng qua bài viết trên các bạn học sinh có thể ôn tập lại kiến thức để chuẩn bị hành trang cho năm học mới cũng như biết cách sử dụng danh từ khi viết các câu trong một bài văn. Để con học tập và ôn luyện tốt trong năm học mới, cha mẹ hãy tham khảo Chương trình Học Tốt của HOCMAI giúp con có phương pháp học tập phù hợp và mang lại thành tích cao trong học tập. Trang bị kiến thức toàn diện với hệ thống bài giảng bám sát SGK, thay thế việc học thêm. Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI. Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy. Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra. Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.
“Who” và “Whom” được đánh giá là một trong những cặp đôi gây “lú” nhất cho người học bởi cách phát âm cũng như ý nghĩa hoàn toàn giống nhau. Vậy ý nghĩa và các sử dụng hai từ trên là gì? Làm cách nào để phân biệt được hai từ trên? Phân biệt Who và Whom trong tiếng Anh. Nguồn VOCA I. Ý nghĩa Who /huː/ Ai, người nào, người mà Who is that woman? Người phụ nữ đó là ai vậy? The people who called yesterday want to buy the house. Người hôm qua gọi đến muốn mua ngôi nhà này. Whom /huːm/ Ai, người nào, người mà To whom should I write? Tôi nên viết thư cho ai đây? The author whom you criticized in your review has written a reply. Tác giả mà bạn chỉ trích trong bài đánh giá của bạn đã viết một câu trả lời. II. Cấu trúc và cách dùng Who và Whom đều là những từ để hỏi trong tiếng Anh. Chúng ta có thể sử dụng Who và Whom để đặt câu hỏi hay giới thiệu mệnh đề quan hệ. 1. Từ để hỏi 1 Who Chúng ta sử dụng Who với vai trò là đại từ nghi vấn để đặt câu hỏi về người Chủ thể thực hiện một hành động nào đó. Who + Model verb/ Auxiliary verb + V + O? Who makes the decisions here? Ở đây ai là người đưa ra quyết định vậy? Who’s next? Ai là người tiếp theo? Chúng ta có thể sử dụng “whoever” hay “who on earth” như một hình thức nhấn mạnh của “who” để thể hiện sự ngạc nhiên hay bất ngờ. Whoever does she think she is, speaking to us like that? Cô ta nghĩ cô ta là ai mà lại nói chuyện với chúng ta kiểu đó chứ? Who on earth has left all this rubbish here? Ai lại vứt rác ở đây thế này? Nếu trong câu hỏi với Who có giới từ, giới từ thường đứng ở cuối câu. Who's the money for? Số tiền này dành cho ai vậy? Who did you talk to? Cậu nói chuyện với ai thế? 2 Whom Trong văn phong trang trọng, chúng ta sử dụng Whom với vai trò là đại từ nghi vấn để đặt câu hỏi về người đóng vai trò tân ngữ Chủ thể chịu tác động của động từ chính trong câu. Whom + Model verb/ Auxiliary verb + S + V? Whom did they invite? Họ đã mời ai vậy? Whom did they arrest? Họ đã bắt ai? Cấu trúc câu hỏi với Whom không được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh, và được sử dụng phổ biến trong văn viết hơn giao tiếp thông thường. Nếu trong câu hỏi với Whom có giới từ, giới từ thường đứng trước từ để hỏi whom With whom did she go? Con bé đi với ai vậy? To whom should I write? Tôi nên viết cho ai đây? 2. Câu gián tiếp 1 Who Chúng ta sử dụng Who trong câu hỏi hay mệnh đề gián tiếp. S + V + O + Who + S + V The phone rang. She asked me who it was. Chuông điện thoại reo lên. Cô ấy hỏi tôi đó là ai. I can’t remember who told me. Tôi không nhớ được ai đã nói với tôi nữa. 2 Whom Chúng ta sử dụng Whom trong câu hỏi hay mệnh đề gián tiếp. S + V + O + Whom + S + V He didn’t ask for whom I had voted. Anh ấy không hề hỏi tôi đã bình chọn cho ai. He told me where he went and with whom. Anh ấy nói với tôi anh ấy đã đi đâu và đi với ai. 3. Đại từ quan hệ 1 Who Ta sử dụng Who trong mệnh đề quan hệ để giới thiệu chủ thể thực hiện hành động trong mệnh đề quan hệ với chủ thể thực hiện là con người. The police officer who came was a friend of my father’s. Viên cảnh sát đến là một người bạn của cha tôi. He shared a flat with Anne Bolton, who he married, and eventually they moved to Australia. Anh ta ở chung căn hộ với Anne Bolton, người anh ta đã kết hôn, và cuối cùng họ chuyển đến Úc. 2 Whom Ta sử dụng Whom trong mệnh đề quan hệ để giới thiệu đối tượng chịu tác động của hành động trong mệnh đề quan hệ với chủ thể thực hiện là con người. She gave birth in 1970 to a boy whom she named Caleb James. Cô ấy hạ sinh một bé trai vào năm 1970 và đặt tên là Caleb James. The author whom you criticized in your review has written a reply. Tác giả mà bạn chỉ trích trong bài đánh giá của bạn đã viết một câu trả lời. III. Mẹo phân biệt Who và Whom VOCA sẽ tổng hợp lại những điểm khác biệt của Who và Whom để VOCAers có thể dễ dàng phân biệt bạn nhé! 1. Who Dùng để hỏi hay thay thế cho chủ ngữ là danh từ chỉ người trong câu hay mệnh đề quan hệ - Chủ thể thực hiện hành động chính trong câu. 2. Whom Dùng để hỏi hay thay thế cho tân ngữ là danh từ chỉ người trong câu hay mệnh đề quan hệ - Đối tượng chịu tác động của động từ chính trong câu. Việc nắm rõ và phân biệt được cặp từ này đóng vai trò rất quan trọng trong giao tiếp cũng như học thuật, giúp người học đạt được điểm cao hơn trong các kỳ thi cũng như giao tiếp tự tin hơn trong tương lai. VOCA tin rằng các bạn sẽ tự tin hơn nữa với vốn tiếng Anh của mình thu thập trong tương lai bạn nhé! * Lời khuyên Để không bị nhầm lẫn bởi các lỗi này, cách tốt nhất là phải có một nền tảng ngữ pháp thật vững chắc, đương nhiên bạn cũng thể tìm hiểu về phương pháp Top-Down cũng như các khoá học ngữ pháp tiếng Anh của VOCA tại website này Rất vui được đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục Anh ngữ! From VOCA Team with heart, VOCA Content Team
Trong video này thầy Duy nói tiếp về dạng câu phân biệt giữa danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật, cụ thể là khi nào ta buộc phải biết nghĩa và một vài ví dụ. Lời thoại của video Trong bài trước mình có chỉ các bạn một cách làm dạng câu mà khi phân biệt giữa danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật. Mình có nói là nếu mà bạn gặp danh từ chỉ người, mà nó không có -s ở phía sau và cũng không có những chữ như a, an, the, this, … ở phía đầu cụm danh từ, thì bạn loại danh từ chỉ người đó ra và bạn chọn danh từ chỉ vật vào. Thì làm như vậy bạn sẽ không cần phải biết nghĩa. Tuy nhiên sẽ có một số câu dạng này mà bạn cần phải biết nghĩa. Ví dụ như câu sau đây Câu này ta thấy phía trước có chữ an, phía sau có chữ at, nghĩa là “tại”. Vậy nguyên chỗ này nghĩa là “một cái gì đó tại cái gì đó”. Thì đây là một cụm danh từ. Chỗ trống nằm cuối cụm danh từ thì ta cần chọn một danh từ vào làm danh từ chính. Nhìn vào các đáp án ta thấy có đáp án B có đuôi –ist thì nó là một danh từ chỉ người vì –ist là đuôi danh từ chỉ người. Còn đáp án C có đuôi –ism cũng là đuôi danh từ luôn. Đây là một danh từ chỉ vật. Vậy ta chọn đáp án nào đây? Ở đây nếu bạn áp dụng nguyên tắc “danh từ đếm được không đứng trơ trơ” mà mình đã nói ở bài trước thì bạn thấy câu này không áp dụng được nguyên tắc này. Vì ta thấy ở phía trước cụm danh từ này đã có chữ an rồi thì bạn chọn danh từ nào vào chỗ trống này thì nó cũng không đứng trơ trơ. Vậy cả hai đáp án này về ngữ pháp đều có thể đưa vào chỗ trống được. Chúng không vi phạm nguyên tắc kia. Vậy câu này để làm được chính xác thì ta buộc phải biết nghĩa. Nếu không biết nghĩa thì ta chỉ có thể đoán đại một trong hai đáp án này. Tức là phải “lụi” đại. Xét nghĩa như thế nào thì mình sẽ nói ở những bài sau. Còn trong những bài đầu thì mình chỉ muốn tập trung vào ngữ pháp thôi. Thì đó là hai loại của dạng câu mà cần phân biệt giữa danh từ chỉ người và chỉ vật. Một loại ta không cần biết nghĩa, mà áp dụng nguyên tắc “danh từ đếm được không đứng trơ trơ”. Còn một loại thì ta phải biết nghĩa. Trong video này mình sẽ nói qua một vài ví dụ cho loại này trong đề thi TOEIC để ta làm quen. Câu này ta thấy phía trước có for, nghĩa là “cho”, phía sau có on, nghĩa là “trên”. Vậy chỗ này nghĩa là “cho cái gì đó trên cái gì đó…”. Vậy ở đây hiển nhiên phải là một danh từ. Ta thấy có đáp án D có đuôi –er là danh từ chỉ người. Còn C có đuôi –ment là một danh từ chỉ vật. Ta thấy D là danh từ đếm được mà nó đang đứng “trơ trơ”. Tức là nó không có -s phía sau và phía trước cụm danh từ cũng không có những chữ a, an, the, this,… thì ta loại đáp án D ra. “Danh từ đếm được không được đứng trơ trơ” đúng không? Vậy ta chọn đáp án danh từ còn lại vào. Câu này ta thấy phía trước có can nghĩa là “có thể”, còn now nghĩa là “bây giờ”. Vậy ta suy ra chữ này sẽ là một động từ. Ta phía sau can sẽ có một động từ. Vậy ở đây nghĩa là bây giờ có thể làm gì đó. Còn phía sau có chữ from, nghĩa là “từ”. Vậy nguyên chỗ này nghĩa là “bây giờ có thể làm gì đó với cái gì đó từ cái gì đó”. Nên ở đây phải là một danh từ. Nên ta chọn một là đáp án A, có đuôi –tion thì là danh từ, hai là đáp án B, đuôi –ant cũng là một danh từ, và là danh từ chỉ người. Vậy ta loại đáp án B luôn vì nó là danh từ đếm được mà nó đang đứng “trơ trơ”. Nó không có –s phía sau và phía đầu cụm danh từ cũng không có the, an, a, this,… thì ta loại nó. Ta chọn danh từ còn lại vào. Câu này chúng ta thấy phía trước có with, nghĩa là “với”, phía sau thì chấm hết câu. Vậy nguyên chỗ này nghĩa là “với cái gì đó, chấm hết”. Vậy đây là cuối một cụm danh từ thì nó phải là một danh từ làm danh từ chính. Thì chúng ta có đáp án B có đuôi –tion là danh từ. Còn C có đuôi –or là danh từ chỉ người. Thì bạn loại đáp án mà là danh từ chỉ người ra vì nó không có –s và phía đầu không có a, an, the,… Nó đứng “trơ trơ” như vậy là không được. Vậy ta chọn đáp án B vào. Câu này phía trước ta có to, nghĩa là “để”. Vậy đây là “để làm gì đó”. Chữ này là một động từ. Còn phía sau ta có in, nghĩa là “trong”. Vậy nguyên chỗ này nghĩa là “để làm gì đó cái gì đó ở trong cái gì đó”. Thì chỗ trống nằm cuối một cụm danh từ thì nó phải là danh từ chính. Vậy đáp án một là B, hai là C. Thì loại danh từ chỉ người ra vì nó đang đứng “trơ trơ”. Chọn danh từ còn lại vào. Câu này ta thấy phía trước, đây là tên của một công ty hay là tên của một sản phẩm nào đó. Vậy thì chữ này sẽ là động từ. Tức là “công ty gì đó làm gì đó”. Đây là động từ. Phía sau thì có chữ while, nghĩa là “trong khi”. Vậy thì chúng ta biết được chỗ này nghĩa là gì? “làm gì đó với cái gì đó có tính chất gì đó trong khi làm gì đó”. Chỗ này phải là danh từ chính của một cụm danh từ. Vậy đáp án một là C, có đuôi –er là đuôi danh từ, hai là câu D có đuôi –ance cũng là danh từ. Nhưng C là danh từ chỉ người mà nó đang đứng trơ trơ không có –s và phía trước cũng không có a, an, the, this… thì loại danh từ loại danh từ chỉ người này ra. Ta chọn danh từ còn lại vào. Câu này ta thấy phía trước có động từ to be – is, rồi phía sau chữ này nó có thêm –ing vào thì đây là một động từ dạng V-ing. Vậy đây là cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn. Có động từ to be đi với V-ing. Đây là “đang làm gì đó”. Vậy đây là một động từ. Phía sau có with, nghĩa là “với”. Vậy nguyên chỗ này nghĩa là “đang làm gì đó cái gì đó với cái gì đó”. Vậy thì chỗ này phải là một danh từ. Ta thấy có đáp án C có đuôi –ant là đuôi danh từ chỉ người. Còn D có đuôi –ance là đuôi danh từ chỉ vật. Vậy ta chọn đáp án nào? Rõ ràng đáp án C, danh từ chỉ người lại đang đứng trơ trơ. Nó không có –s phía sau và đầu cụm danh từ cũng không có a, an, the,… thì chúng ta loại nó và chọn danh từ còn lại vào. Các bạn chú ý riêng với câu này thì rất nhiều bạn làm sai là do chọn đán áp C vì các bạn coi nghĩa. Nếu câu này mà xét nghĩa thì đáp án C khá là hợp lí. Chúng ta chữ seek nghĩa là “tìm kiếm”. Còn assistant là “người trợ lý”. Cho nên một số bạn có thể đọc vào thấy chỗ này có nghĩa “Công ty gì đó đang tìm kiếm người trợ lý” và thấy rất hợp lí. Khi dịch ra tiếng việt ta thấy rất hợp lí vậy ta có thể chọn C vào. Nhưng mà như mình mới vừa nói, nếu xét ngữ pháp thì đáp án này sai. Nếu muốn dùng đáp án C thì ít ra phải có an ở phía trước – an assistant, không thì phải có –s phía sau – seeking assistants. Nó không được đúng “trơ trơ”. Cho nên đáp án buộc phải là câu D. Assistance nghĩa là “sự trợ lý” hay “sự hỗ trợ”. Cho nên nó là một danh từ đếm được nên nó được đứng “trơ trơ”. Cho nên các bạn chú ý là có một số câu nếu mà chỉ xét nghĩa thì chúng ta dễ làm sai. Nếu chúng ta biết nghĩa thì nó sẽ giúp ích rất là nhiều.
10 danh từ chỉ người